Thứ Tư, 17 tháng 6, 2015

Đăng ký, cấp sổ đỏ trong trường hợp không công chứng hợp đồng chuyển nhượng

Năm 2004, tôi có nhận chuyển nhượng thửa đất (đã sổ đỏ) của một hộ gia đình. Hai bên lập biên bản chuyển nhượng nhưng không có công chứng. Nay tôi có nhu cầu đăng ký cấp “sổ đỏ”, thì phát hiện trong giấy tờ chuyển nhượng thiếu chữ ký của một thành viên trong hộ gia đình bên chuyển nhượng. Đề nghị luật sư tư vấn, tôi phải hoàn thiện hồ sơ thế nào, bởi tôi không biết bên chuyển nhượng đất hiện ở đâu (Bùi Quang Chính - số 30 ngõ 91 Hồng Hà, Ba Đình, Hà Nội)



Thạc sĩ, Luật sư Phạm Ngọc Minh - Công ty Luật TNHH Everest (Hà Nội) trả lời:

Đăng ký, cấp sổ đỏ trong trường hợp không công chứng hợp đồng chuyển nhượng
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15.05.2014 (có hiệu lực từ ngày 01.07.2014), quy định về thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận) đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định, như sau:
“2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện theo quy định như sau:
a) Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận và các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;
b) Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả);
c) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp Giấy chứng nhận mới cho bên nhận chuyển quyền.

Các Luật sư, chuyên gia Công ty Luật TNHH Everest cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty, thành lập văn phòng đại diện; dịch vụ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 6218.


Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định” (khoản 2 Điều 82).
Căn cứ vào quy định nêu trên, kể từ ngày 01.07.2014, anh có thể nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận kèm theo các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có, mà không phải thực hiện thêm thủ tục nào với bên chuyển quyền. Do không rõ địa chỉ của bên chuyển quyền, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện thủ tục đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương (ba số liên tiếp). Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đăng tin mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xét cấp Giấy chứng nhận mới cho anh.

Khuyến nghị:
Nội dung bài tư vấn pháp luật mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.
Để có thông tin chính xác cho tình huống cụ thể, Quý vị nên tìm đến sự hỗ trợ của các luật sư, luật gia và tổ chức chuyên nghiệp.

Để được hỗ trợ dịch vụ thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty, thành lập văn phòng đại diện, Quý vị tìm hiểu thêm thông tin chi tiết hoặc liên hệ với Luật sư, Luật gia của Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 6218 để yêu cầu cung cấp dịch vụ:

Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900 6218 - Hotline: 0936.949.998 (Luật sư Nguyễn Minh Hải)
E-mail: minhpham.everest@gmail.com, Hoặc: info@luatviet.net.vn.

Điều chỉnh diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Diện tích đất gia đình tôi qua đo đạc thực tế lớn hơn so với diện tích đất được ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Đề nghị Phòng Tư vấn pháp luật Báo Giáo Dục Việt Nam cho biết tôi có thể yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa lại số liệu hay không và nếu có, thì phải làm như thế nào? (Mai Kiên Trung).


Tiến sĩ, Luật sư Vũ Thái Hà - Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội - trả lời: 


Trả lời: Việc cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp số liệu diện tích đo đạc thực tế lớn hơn so với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất (QSDĐ) được quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP như sau: - Trường hợp ranh giới thửa đất hiện nay không thay đổi so với thời điểm có giấy tờ về QSDĐ, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì Giấy chứng nhận được cấp theo diện tích đo đạc thực tế; người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích nhiều hơn so với diện tích đất ghi trên giấy tờ về QSDĐ; - Trường hợp ranh giới thửa đất hiện nay có  thay đổi so với thời điểm có giấy tờ về QSDĐ nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang hoặc nhận chuyển quyền của người sử dụng đất trước đó, đất đã được sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì Giấy chứng nhận được cấp cho toàn bộ diện tích đo đạc thực tế của thửa đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với phần diện tích chênh lệch theo quy định của pháp luật về đất đai; - Trường hợp ranh giới thửa đất hiện nay có thay đổi so với thời điểm có giấy tờ về QSDĐ nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do lấn, chiếm thì xử lý theo quy định của pháp luật.

Các Luật sư, chuyên gia Công ty Luật TNHH Everest cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty, thành lập văn phòng đại diện; dịch vụ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 6218.

Việc sửa đổi số liệu trong Giấy chứng nhận do đất được đo đạc lại sẽ được thực hiện theo trình tự, thủ tục về việc cấp đổi Giấy chứng nhận quy định tại Điều 23 Nghị định 88/2009/NĐ-CP  về cấp Giấy chứng nhận như sau: a) Người có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận nộp đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận; b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận; trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận.

Như vậy, căn cứ vào các quy định nói trên, theo các thông tin mà ông cung cấp, ông có thể nộp Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để được cấp đổi Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.

Khuyến nghị:
Nội dung bài tư vấn pháp luật mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.
Để có thông tin chính xác cho tình huống cụ thể, Quý vị nên tìm đến sự hỗ trợ của các luật sư, luật gia và tổ chức chuyên nghiệp.

Để được hỗ trợ dịch vụ thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty, thành lập văn phòng đại diện, Quý vị tìm hiểu thêm thông tin chi tiết hoặc liên hệ với Luật sư, Luật gia của Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 6218 để yêu cầu cung cấp dịch vụ:

Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900 6218 - Hotline: 0936.949.998 (Luật sư Nguyễn Minh Hải)
E-mail: minhpham.everest@gmail.com, Hoặc: info@luatviet.net.vn.

Nhà thầu nước ngoài tham gia đấu thầu Dự án tại Việt Nam.

Việc phát hành bảo lãnh cho Nhà thầu nước ngoài tham gia đấu thầu Dự án tại Việt Nam, theo đó, nhà thầu nước ngoài có phải thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam hay không?


Luật gia Nguyễn Thị Phương Anh trả lời:


Theo quy định tại Khoản 1- Điều 3- Quyết định số 87/2004/QĐ- TTg thì: “Nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động tại Việt Nam sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép thầu”.

Thủ tục về cấp phép thầu thực hiện theo quy định tại Thông tư 01/2012/TT-BXD (Điều 1; Điều 3; Điều 4; Điều 5; Điều 6)

Các Luật sư, chuyên gia Công ty Luật TNHH Everest cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật về hình sự, thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty, thành lập văn phòng đại diện; dịch vụ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 6218.


Theo quy định tại Khoản 1; Khoản 2 - Điều 7- Thông tư số 01/2012/TT-BXD quy định về Văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài thì:

“1. Sau khi được cấp giấy phép thầu, nhà thầu có trách nhiệm lập Văn phòng điều hành (hợp đồng thuê văn phòng hoặc lập văn phòng điều hành tại nơi có dự án); đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail của Văn phòng điều hành với các cơ quan quản lý các lĩnh vực này.

2. Sau khi thực hiện xong việc đăng ký các nội dung của Văn phòng điều hành, nhà thầu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Xây dựng nơi lập văn phòng điều hành, Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan quy định tại Điều 7 của Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg và Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg theo mẫu tại Phụ lục số 11 của Thông tư này. Trường hợp thay đổi các thông tin của Văn phòng điều hành, nhà thầu phải thông báo cho các cơ quan này biết”.

Như vậy, nhà thầu nước ngoài sau khi được cấp giấy phép nhà thầu nước ngoài phải thành lập văn phòng điều hành mà không có quy định pháp luật bắt buộc phải thành lập Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện tại Việt Nam.

Khuyến nghị:
Nội dung bài tư vấn pháp luật mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.
Để có thông tin chính xác cho tình huống cụ thể, Quý vị nên tìm đến sự hỗ trợ của các luật sư, luật gia và tổ chức chuyên nghiệp.

Để được hỗ trợ dịch vụ thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty, thành lập văn phòng đại diện, Quý vị tìm hiểu thêm thông tin chi tiết hoặc liên hệ với Luật sư, Luật gia của Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 6218 để yêu cầu cung cấp dịch vụ:

Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900 6218 - Hotline: 0936.949.998 (Luật sư Nguyễn Minh Hải)
E-mail: minhpham.everest@gmail.com, Hoặc: info@luatviet.net.vn.

Việc tặng, cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Vợ chồng tôi có thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Nay muốn chia thửa đất thành ba thửa nhỏ, giữ lại một thửa để làm nhà ở; cho con gái đã lập gia đình một thửa và bán một thửa. Chúng tôi cần thực hiện thủ tục gì để đạt được ý muốn trên? Các thửa đất chia ra có được cấp sổ đỏ riêng?


Thạc sĩ, Luật sư Phạm Ngọc Minh - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:


Theo quy định của pháp luật hiện hành, các giao dịch về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở đều phải lập thành văn bản và phải được công chứng. Vấn đề ông Đỗ Hữu Thành hỏi, dự kiến thực hiện gồm hai phần việc: chuyển nhượng và cho tặng quyền sử dụng đất (QSDĐ). Trình tự, thủ tục chuyển QSDĐ được quy định tại Điều 148 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (Nghị định 181), cụ thể như sau: Bên nhận chuyển nhượng QSDĐ nộp một (01) bộ hồ sơ gồm: Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ; giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có). Việc chuyển nhượng QSDĐ được thực hiện như sau: a) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận; b) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính; c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 

Các Luật sư, chuyên gia Công ty Luật TNHH Everest cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật về hình sự, thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty, thành lập văn phòng đại diện; dịch vụ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 6218.


Trình tự, thủ tục tặng cho QSDĐ được quy định tại Điều 152 Nghị định 181 với các bước cơ bản tương tự trình tự, thủ tục chuyển nhượng QSDĐ đã nêu trên. Tuy nhiên, về nghĩa vụ tài chính, việc giao dịch quyền sở hữu nhà, QSDĐ giữa các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân (vợ với chồng, cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ...) được miễn thuế thu nhập cá nhân. Theo quy định tại khoản 1, Điều 3, Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: "Thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 3m trở lên và có diện tích không nhỏ hơn 30 m2/thửa thì được tách thửa và được cấp giấy chứng nhận". Căn cứ các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai nêu trên, ông Đỗ Hữu Thành có thể áp dụng, thực hiện ý định của mình.

Khuyến nghị:
Nội dung bài tư vấn pháp luật mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.
Để có thông tin chính xác cho tình huống cụ thể, Quý vị nên tìm đến sự hỗ trợ của các luật sư, luật gia và tổ chức chuyên nghiệp.

Để được hỗ trợ dịch vụ thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty, thành lập văn phòng đại diện, Quý vị tìm hiểu thêm thông tin chi tiết hoặc liên hệ với Luật sư, Luật gia của Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 6218 để yêu cầu cung cấp dịch vụ:

Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900 6218 - Hotline: 0936.949.998 (Luật sư Nguyễn Minh Hải)
E-mail: minhpham.everest@gmail.com, Hoặc: info@luatviet.net.vn.

Thứ Ba, 16 tháng 6, 2015

Xin cấp lại chứng nhận quyền sử dụng đất

Gia đình tôi có mảnh đất tại Đường Láng, Hà Nội, đã được cấp Giấy chứng nhận QSDD từ năm 2007. Nay kiểm tra lại giấy tờ thì không biết Giấy CNQSDD bị mất từ lúc nào. Xin cho biết, việc này có ảnh hưởng gì không và muốn làm lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải làm gì (Bùi Ánh Tuyết, Đường Láng, Hà Nội).


Thạc sĩ, Luật sư Phạm Ngọc Minh - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:


Gia đình bà có thể làm thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận QSDD. Thủ tục xin cấp lại được quy định tại Điều 24 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/10/2009 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:
Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ gồm:
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (theo Mẫu số 15/ĐK Đơn xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Ban hành kèm Thông tư số: 09/2007/TT-BTNMT);
Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy;
Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn) đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; trường hợp hộ gia đình và cá nhân thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;

Các Luật sư, chuyên gia Công ty Luật TNHH Everest cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty, thành lập văn phòng đại diện; dịch vụ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 6218.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời cấp lại Giấy chứng nhận mới; trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.
Về thời gian thực hiện thủ tục cấp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất được quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 88/2009/NĐ-CP: Không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Khuyến nghị:
Nội dung bài tư vấn pháp luật mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.
Để có thông tin chính xác cho tình huống cụ thể, Quý vị nên tìm đến sự hỗ trợ của các luật sư, luật gia và tổ chức chuyên nghiệp.

Để được hỗ trợ dịch vụ thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty, thành lập văn phòng đại diện, Quý vị tìm hiểu thêm thông tin chi tiết hoặc liên hệ với Luật sư, Luật gia của Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 6218 để yêu cầu cung cấp dịch vụ:

Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900 6218 - Hotline: 0936.949.998 (Luật sư Nguyễn Minh Hải)
E-mail: minhpham.everest@gmail.com, Hoặc: info@luatviet.net.vn.

Xây dựng nhà ở trong vùng đã có quy hoạch xây dựng

Gia đình tôi có thửa đất tại khu vực nội thành (đất thuộc diện không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở vì nằm trong vùng quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và công bố, nhưng chưa thực hiện). Nay tôi muốn xây


Thạc sĩ, Luật sư Phạm Ngọc Minh - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:


Khoản 3 Điều 62 Luật Xây dựng (LXD) quy định: "Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch". Khoản 7 Điều 62 Luật Quy hoạch đô thị quy định: "Sau khi quy hoạch chi tiết được phê duyệt và công bố, nếu Nhà nước chưa thực hiện việc thu hồi thì các tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch được phép tiếp tục khai thác sử dụng, cải tạo, sửa chữa và xây dựng tạm theo quy định của pháp luật về xây dựng".

Căn cứ các điều luật trên, nếu thửa đất của gia đình bà Nguyễn Thị Chi nằm trong vùng quy hoạch đã được duyệt và công bố, nhưng chưa thực hiện thì vẫn có thể được cấp phép xây dựng (giấy phép xây dựng tạm). Hồ sơ xin phép xây dựng gồm: Đơn xin cấp giấy phép xây dựng; bản vẽ thiết kế xây dựng công trình; giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 50 Luật Đất đai 2003); cam kết của chủ công trình xây dựng về việc tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng (Điều 63 LXD). Thửa đất nằm trong khu vực nội thành, nên hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nộp tại UBND cấp quận, nơi xây dựng công trình. Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau thời hạn duyệt cấp giấy phép xây dựng (15 ngày), cơ quan có thẩm quyền không có ý kiến trả lời bằng văn bản, người xin cấp giấy phép xây dựng được khởi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật, nhưng phải đáp ứng đủ các điều kiện: có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng thỏa thuận; có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được phê duyệt; có hợp đồng xây dựng; có đủ nguồn vốn để bảo đảm tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã được phê duyệt trong dự án đầu tư xây dựng công trình; có biện pháp để bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng (Điều 72 LXD).

Các Luật sư, chuyên gia Công ty Luật TNHH Everest cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật về hình sự, thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty, thành lập văn phòng đại diện; dịch vụ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 6218.



Lưu ý: Công trình hoặc nhà ở riêng lẻ được xây dựng tạm sau khi đã có công bố quy hoạch xây dựng không được đền bù khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện xây dựng (Điều 70 LXD).
Khuyến nghị: 
Nội dung bài tư vấn pháp luật mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.
Để có thông tin chính xác cho tình huống cụ thể, Quý vị nên tìm đến sự hỗ trợ của các luật sư, luật gia và tổ chức chuyên nghiệp.

Để được hỗ trợ dịch vụ thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty, thành lập văn phòng đại diện, Quý vị tìm hiểu thêm thông tin chi tiết hoặc liên hệ với Luật sư, Luật gia của Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 6218 để yêu cầu cung cấp dịch vụ:

Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900 6218 - Hotline: 0936.949.998 (Luật sư Nguyễn Minh Hải)
E-mail: minhpham.everest@gmail.com, Hoặc: info@luatviet.net.vn.

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy CNQSD đất?

Gia đình hàng xóm cho rằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở được cấp cho gia đình tôi không đúng quy định của pháp luật, nên có đơn đề nghị UBND huyện thu hồi. Vậy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở của gia đình tôi có bị thu hồi hay không? Chúng tôi phải làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình (Đỗ Hồng Liên).


Tiến sĩ, Luật sư Vũ Thái Hà - Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội - trả lời:


Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 25 Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, việc xem xét, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong những trường hợp sau: có văn bản của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra kết luận là giấy chứng nhận đã cấp trái với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận tự kiểm tra và phát hiện giấy chứng nhận đã cấp là trái pháp luật thì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới cơ quan thanh tra cùng cấp để thẩm tra. Thanh tra cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra đối với giấy chứng nhận do ủy ban nhân dân cấp huyện cấp, thanh tra cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm tra đối với giấy chứng nhận do ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp. Nếu qua thẩm tra có kết luận là giấy chứng nhận cấp trái pháp luật thì cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp tổ chức, công dân phát hiện giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật thì gửi kiến nghị, phát hiện đến cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận. Cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và khoản 2 Điều 25 Nghị định 88/2009/NĐ-CP chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành.

Các Luật sư, chuyên gia Công ty Luật TNHH Everest cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật về hình sự, thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty, thành lập văn phòng đại diện; dịch vụ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 6218.



Như vậy, việc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình bà Đỗ Hồng Liên có bị thu hồi hay không sẽ phụ thuộc vào kết quả thẩm tra của thanh tra cấp huyện. Nếu qua thẩm tra, thanh tra cấp huyện kết luận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp trái với quy định của pháp luật thì ủy ban nhân dân huyện nơi gia đình bà sử dụng đất ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp. Nếu gia đình bà cho rằng việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ủy ban nhân dân huyện là không đúng, gia đình bà có quyền làm đơn khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

Theo Báo Hà Nội Mới, ngày 16.04.2011
Khuyến nghị:
Nội dung bài tư vấn pháp luật mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.
Để có thông tin chính xác cho tình huống cụ thể, Quý vị nên tìm đến sự hỗ trợ của các luật sư, luật gia và tổ chức chuyên nghiệp.

Để được hỗ trợ dịch vụ thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty, thành lập văn phòng đại diện, Quý vị tìm hiểu thêm thông tin chi tiết hoặc liên hệ với Luật sư, Luật gia của Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 6218 để yêu cầu cung cấp dịch vụ:

Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900 6218 - Hotline: 0936.949.998 (Luật sư Nguyễn Minh Hải)
E-mail: minhpham.everest@gmail.com, Hoặc: info@luatviet.net.vn.